Thông tin về máy nghiền đá — phân loại, thông số, cách đọc
Thông tin về máy nghiền đá: các dòng Raymond MTM, MTW, LM, LUM, SCM, cách đọc độ mịn mesh và µm, cấp liệu 15 - 40 mm…
Xem chi tiếtNhà chế tạo máy nghiền đá vôi là đơn vị thiết kế, gia công và lắp đặt dây nghiền biến đá vôi cục thành bột có cỡ hạt kiểm soát được. Chọn đúng đơn vị quan trọng không kém chọn đúng model máy, vì công suất thực, độ mịn ổn định và chi phí phụ tùng đều phụ thuộc vào năng lực chế tạo chứ không chỉ vào bảng thông số.

Cùng một bản vẽ máy nghiền châu Âu MTW, hai xưởng khác nhau có thể cho ra hai chiếc máy chạy rất khác nhau. Khác biệt nằm ở vật liệu chế tạo con lăn và vành nghiền, dung sai gia công hộp giảm tốc, độ cứng trục chính qua nhiệt luyện, và cách cân chỉnh khe hở giữa con lăn với vành. Những thứ đó không hiện trên catalogue nhưng lại quyết định công suất duy trì được sau 12 tháng vận hành.
Với đá vôi, yêu cầu của thị trường chia làm hai nhóm rõ rệt. Nhóm bột thô 80 - 200 mesh dùng cho vữa khô, phụ gia xi măng, phối liệu trạm trộn nhựa đường; nhóm bột mịn 250 - 325 mesh dùng cho khử lưu huỳnh, chất độn sơn nhựa và xử lý nước. Mỗi nhóm đòi hỏi cấu hình máy khác nhau, nên một nhà chế tạo có kinh nghiệm sẽ hỏi ngay về độ mịn đích và tỷ lệ hạt qua sàng mong muốn trước khi báo giá.
Thứ nhất là năng lực gia công. Một xưởng chỉ lắp ráp thì con lăn, vành nghiền và trục chính đều phải mua ngoài, dẫn tới sai lệch tích lũy và khó kiểm soát tiến độ. Xưởng có máy tiện đứng, máy phay giường và lò nhiệt luyện riêng sẽ chủ động hơn về dung sai và thời gian giao hàng.
Thứ hai là khả năng thử mẫu. Trước khi chốt công suất, đơn vị chế tạo cần nhận mẫu đá vôi thực tế của mỏ, đo chỉ số nghiền Bond, độ ẩm và thành phần, rồi chạy thử trên máy pilot để xác định tỷ lệ hạt dưới 325 mesh. Kết quả này là căn cứ để chọn công suất động cơ chứ không phải cảm tính.
Thứ ba là hồ sơ kỹ thuật đi kèm. Một hợp đồng đủ chặt phải có sơ đồ dòng công nghệ, bản vẽ bố trí tổng thể, bảng phụ tải điện, bản vẽ móng, danh mục thiết bị phụ trợ và tiêu chuẩn nghiệm thu độ mịn sau chạy thử.
| Hạng mục | Dây nhỏ | Dây vừa | Dây lớn |
|---|---|---|---|
| Công suất | 3 - 10 t/h | 11 - 25 t/h | 26 - 50 t/h |
| Độ mịn phổ biến | 80 - 200 mesh | 200 - 325 mesh | 200 - 325 mesh |
| Công suất động cơ chính | 55 - 90 kW | 110 - 200 kW | 250 - 400 kW |
| Điện năng riêng | 18 - 26 kWh/t | 14 - 20 kWh/t | 11 - 17 kWh/t |
| Phụ tùng tiêu hao mỗi năm | 1 bộ con lăn | 1 - 2 bộ con lăn | 1 bộ vành nghiền |
Dây nhỏ và vừa nên dùng máy nghiền châu Âu MTW hoặc MTW6X, vì cấu trúc gọn, hệ truyền động bánh côn cho hiệu suất cao và bộ phân loại biến tần chỉnh độ mịn ngay khi đang chạy. Khi cần sấy vật liệu ẩm và giảm diện tích nhà xưởng, chuyển sang máy nghiền đứng LM. Với bột siêu mịn cho chất độn sơn nhựa, dùng LUM hoặc SCM. Thiết bị phụ trợ cần tính cùng gói gồm máy đập hàm cỡ nhỏ ở đầu dây, gầu nâng, bin chứa, cấp liệu rung, bộ thu bụi xung khí nén và tủ PLC.
Ngoài máy chính cần có phương án bố trí mặt bằng, sơ đồ cân bằng vật chất, bản vẽ móng, danh mục thiết bị phụ trợ và kế hoạch phụ tùng cho hai năm đầu.
Nên. Thử mẫu cho biết chỉ số nghiền Bond, độ ẩm giới hạn và tỷ lệ hạt dưới 325 mesh thực tế, nhờ đó chốt được công suất và công suất động cơ sát với vận hành.
Xem diện tích xưởng, số máy gia công lớn, khả năng tự chế tạo hộp giảm tốc và con lăn, cùng danh sách dây đã chạy ổn định trên ba năm.
Với dây cỡ vừa dùng một máy MTW hoặc LM, thời gian chế tạo khoảng 45 đến 70 ngày, cộng 3 đến 5 tuần vận chuyển và 4 đến 6 tuần lắp đặt, chạy thử.