Giải pháp nghiền bột đá vôi nặng (CaCO₃) từ 325 đến 2500 mesh
Bột đá vôi nặng là chất độn vô cơ phổ biến nhất trong ngành nhựa, sơn và giấy. Yêu cầu của thị trường không chỉ nằm ở…
Xem chi tiếtKhoáng phi kim chỉ tạo giá trị cao khi được nghiền tới cấp hạt đúng với công dụng: barit cho dung dịch khoan, alumin cho vật liệu chịu lửa, dolomit cho bột trét, bentonit cho vo viên xưởng thép. Cùng một mỏ, khác cấp hạt là khác hẳn đơn giá.

Với khoáng mềm (Mohs ≤ 3) như calcit, thạch cao, bentonit, máy nghiền kiểu treo con lăn đủ đảm bảo năng suất và tuổi thọ chi tiết mài mòn. Khoáng cứng trung bình (Mohs 4 - 6) như dolomit, barit nên dùng máy có kết cấu dẫn động và bàn nghiền cứng hơn, kèm chế độ tải thấp để hạn chế mài mòn.
Khoáng rất cứng như thạch anh, corundum nên cân nhắc nghiền tiền cấp bằng máy nghiền đứng LM vận chuyển hạt, sau đó mới tới phân loại siêu mịn; nếu ép máy thông thường chạy trực tiếp, chi tiết mài mòn sẽ phải thay với chu kỳ ngắn, làm dừng máy nhiều hơn dự kiến.
| Khoáng vật | Mục đích dùng | Độ mịn tham chiếu |
|---|---|---|
| Barit | Dung dịch khoan giếng dầu | 200 - 325 mesh |
| Dolomit | Bột trét, sơn, chất độn | 200 - 325 mesh |
| Bentonit | Vo viên xưởng thép, chất hấp phụ | 150 - 250 mesh |
| Alumin | Vật liệu chịu lửa | 100 - 300 mesh |
| Thạch anh | Thủy tinh, silica flour | 325 - 1250 mesh |
| Canxit, phấn trắng | Nhựa, sơn, giấy | 400 - 2500 mesh |
Miễn cỡ hạt vào và độ ẩm nằm trong dải cho phép, một máy phục vụ nhiều loại khoáng, chỉ đổi tốc độ phân loại và lưu lượng gió. Nên tránh chuyển liên tục giữa khoáng rất cứng và khoáng mềm để giảm thời gian vệ sinh buồng nghiền.
Cần bin kín và ống hút ẩm cho khí cấp liệu. Khi độ ẩm vượt 8%, dùng chế độ sấy của máy nghiền đứng thay vì sấy rời.
Ba điểm: nồng độ bụi điểm xả, tiếng ồn của quạt và vị trí cách ly khu dân cư. Hệ kín áp suất âm thường đạt chuẩn mà không cần tường chắn bổ sung.