Bài viết chuyên ngành

Nghiền đá vôi tại Trung Quốc — chuẩn 200 mesh cho nhà máy điện và vật liệu

Nghiền đá vôi tại Trung Quốc là mảng sản xuất bột CaCO₃ quy mô lớn nhất châu Á, chạy chủ yếu theo phương pháp khô. Trữ lượng lớn ở Quảng Tây, Quý Châu, Chiết Giang phục vụ ba đầu ra: bột khử lưu huỳnh cho nhà máy nhiệt điện, bột liệu cho xi măng và phụ gia cho bê tông, sơn, nhựa. Chuẩn 200 mesh chiếm phần lớn sản lượng vì nó vừa đủ cho tháp hấp thụ ướt vừa kinh tế về điện năng.

Nghiền đá vôi tại Trung Quốc — chuẩn 200 mesh cho nhà máy điện và vật liệu
Vật liệu đầu vàoĐá vôi, đá vôi dolomite
Cỡ hạt cấp liệu≤ 40 - 50 mm
Độ ẩm đầu vào≤ 5%, tới 15% khi có sấy
Độ mịn sản phẩm200 - 325 mesh
Quy mô dây10 - 80 t/h

Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật

Đá vôi Trung Quốc tập trung thành những vùng trữ lượng lớn ở Quảng Tây, Quý Châu, Chiết Giang, An Huy và Hồ Nam. Hàm lượng CaCO₃ khá cao, thường 90 - 96%, lẫn dolomite, sét và thạch anh. Độ cứng Mohs chỉ 3 - 4 nên nghiền không khó, nhưng khi SiO₂ tự do vượt 4 - 5% thì tốc độ mòn con lăn và vành nghiền tăng nhanh, chi phối trực tiếp chi phí mỗi tấn bột.

Yêu cầu khắt khe nhất đến từ bột khử lưu huỳnh cho lò hơi nhà máy điện. Bột phải đạt 200 mesh với 90% khối lượng lọt sàng và cặn trên sàng 250 µm dưới 0,5%, nếu không lượng đá vôi dư trong tháp hấp thụ sẽ tăng và kéo theo chi phí xử lý nước thải. Chỉ số nghiền Bond của đá vôi đạt chuẩn nằm dưới 13 kWh/t, con số dùng để tính sơ bộ công suất động cơ chính trước khi chọn máy.

Nguyên lý và quy trình

  1. Đá vôi từ bãi nguyên liệu qua đập hàm một cấp, đưa cỡ hạt xuống dưới 40 mm và ổn định thành phần trước khi vào nghiền.
  2. Cân định lượng và băng tải rót liệu xuống tâm mâm nghiền quay, giữ tải cấp liệu dao động dưới 5%.
  3. Con lăn ép vật liệu thành lớp đệm; hạt thô rơi về tâm mâm, hạt mịn được luồng khí nâng lên bộ phân ly kiểu rotor.
  4. Hạt đạt cỡ đi cùng ống gió sang lốc ly tâm và lọc túi vải xung khí nén, thu thành phẩm khô.
  5. Bột gộp qua vít và gầu nâng về xi lô, sau đó nạp bao hoặc xe bồn giao cho nhà máy điện, trạm trộn.

Phần lớn dây hiện đại chạy mạch kín: hạt chưa đạt quay lại máy để nghiền tiếp. Mạch hở ít dùng vì dễ nghiền quá mức, lớp bột mịn đệm trên mâm làm giảm hiệu suất và tăng điện năng.

Độ mịn và thiết bị theo ứng dụng
Ứng dụngĐộ mịnThiết bị gợi ýCông suất điển hìnhGhi chú vận hành
Khử lưu huỳnh lò hơi200 mesh (75 µm)LM15 - 80 t/hCặn 250 µm dưới 0,5%, tích hợp sấy
Phụ gia bê tông, vữa100 - 200 meshMTW5 - 25 t/hĐá sạch, màu ổn định
Bột liệu xi măng80 - 200 meshLM30 - 200 t/hSấy ngay trong buồng nghiền
Chất độn sơn, nhựa325 - 1250 meshLUM hoặc SCM3 - 20 t/hCần cắt biên hạt chặt
Vôi nông nghiệp20 - 100 meshMTM3 - 22 t/hVốn đầu tư thấp, dễ vận hành

Cấu hình thiết bị

Dây từ 30 t/h trở lên nên dùng máy nghiền đứng LM. Cụm con lăn lật ra ngoài khi thay vật liệu mài mòn, và khi một con lăn dừng sửa thì hai con lăn còn lại vẫn giữ 60 - 70% năng suất, điều rất quan trọng với dây chạy liên tục cho nhà máy điện. Dây 5 - 25 t/h, vốn hạn chế thì máy châu Âu MTW là lựa chọn cân đối với dải 80 - 325 mesh và bộ phân ly chỉnh bằng biến tần.

Phần thiết bị phụ quyết định dây có đạt công suất thiết kế hay không. Quạt hút phải đủ cột áp để nâng hạt qua ống dẫn xa; lốc ly tâm thu phần lớn thành phẩm trước khi khí vào lọc túi; lọc túi phải được sấy nóng đường ống để tránh ngưng tụ ở vùng ẩm. Hệ PLC liên động cấp liệu, gió và nhiệt độ, đồng thời ghi lại dòng động cơ chính để phát hiện sớm hiện tượng quá tải.

Kinh nghiệm từ dây đã chạy

  • Một dây bột khử lưu huỳnh ở Quảng Tây chạy máy đứng 45 t/h, điện riêng khoảng 18 - 20 kWh/tấn ở 200 mesh, thấp hơn máy bi cùng cỡ khoảng 35%.
  • Khi đá vôi có hàm lượng thạch anh cao, nên chọn lót đúc hợp kim chống mài mòn và dự trữ sẵn một bộ con lăn, một vành nghiền để giảm thời gian dừng máy.
  • Không nên thiết kế chỉ theo con số mesh danh nghĩa. Cùng 200 mesh nhưng D97 khác nhau sẽ cho hiệu suất hấp thụ SO₂ rất khác, cần chốt cả cặn sàng lẫn chỉ tiêu phân bố cỡ hạt.
  • Rò khí giả qua van, cửa kiểm tra và đầu xả bột làm lệch áp suất trong hệ, khiến bộ phân ly mất ổn định; nhiều ca dừng máy bị quy sai cho máy nghiền trong khi nguyên nhân là kín khí kém.

Câu hỏi thường gặp

Bột đá vôi cho khử lưu huỳnh cần độ mịn bao nhiêu?

Chuẩn phổ biến là 200 mesh, tương đương 75 µm, với 90% khối lượng lọt sàng và cặn trên sàng 250 µm dưới 0,5%. Đẩy lên 250 - 325 mesh làm phản ứng SO₂ nhanh hơn nhưng tiêu thụ điện mỗi tấn tăng rõ.

Vì sao dây đá vôi công suất lớn ở Trung Quốc thiên về máy LM?

Máy nghiền đứng tích hợp sấy, nghiền và phân ly trong một cụm, chiếm ít diện tích và dùng điện riêng thấp hơn máy bi 30 - 40%. Cụm con lăn lật ra ngoài nên thay thế vật liệu mài mòn nhanh, phù hợp dây chạy liên tục 20 giờ mỗi ngày.

Đá vôi Trung Quốc chịu được độ ẩm bao nhiêu trước khi nghiền?

Máy kiểu Raymond chỉ nên chạy dưới 5 - 6% ẩm. Máy nghiền đứng dẫn khí nóng vào vành gió nên xử lý được tới 15% ẩm; vượt ngưỡng này cần thêm buồng sấy sơ bộ trước khi vào máy.

Cỡ liệu vào tối đa của mỗi loại máy là bao nhiêu?

Máy châu Âu MTW thường nhận liệu dưới 30 mm, máy nghiền đứng LM nhận tới 40 - 50 mm, còn dây siêu mịn cần liệu nhỏ hơn 10 - 20 mm. Đập hàm một cấp là đủ trong phần lớn trường hợp.