Bài viết chuyên ngành

Chế tạo máy nghiền đá vôi — vật liệu chịu mài mòn và quy trình sau đúc

Chế tạo máy nghiền đá vôi không dừng ở việc hàn khung: phần quyết định tuổi thọ nằm ở cụm con lăn và vành nghiền, nơi áp lực tiếp xúc vượt 50 MPa và vật liệu bị mài liên tục. Chọn đúng hợp kim, đắp cứng đúng trình tự, gia công đúng dung sai rồi cân bằng động kỹ là bốn bước tách một máy chạy bền khỏi một máy hay dừng để thay phụ tùng.

Chế tạo máy nghiền đá vôi — vật liệu chịu mài mòn và quy trình sau đúc
Vật liệu con lănGang crôm cao / Ni-Hard
Lớp đắp cứngHợp kim cacbua crôm
Áp lực tiếp xúc> 50 MPa
Tuổi thọ mài mòn2000 - 3000 giờ
Thành còn lại tối thiểu10 mm

Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật của cụm nghiền

Trong máy nghiền đứng, vật liệu bị ép giữa con lăn và mâm trên một lớp đệm dày 30 - 80 mm, áp lực tiếp xúc vượt 50 MPa, nhiệt độ làm việc do khí nóng nâng lên và bụi mài mòn liên tục. Ba điều kiện này khác hẳn so với hàm đập hay tang nghiền bi, nơi chi tiết chịu va đập. Vì vậy vật liệu cụm nghiền phải chống mài mòn nén trượt ở nhiệt độ cao, chứ không phải chống va đập.

Đá vôi có độ mài mòn thấp nhưng độ ẩm và độ mịn có thể khiến bột len vào khe ổ bi và mài nhanh. Ngoài ra, khi đá lẫn silic tự do trên 4 - 5%, tốc độ mòn tăng rõ và tuổi thọ phụ tùng giảm mạnh. Người chế tạo phải hỏi rõ hàm lượng silic trước khi chốt mác vật liệu, vì cùng một máy nhưng đá khác mỏ có thể cần mác lót khác.

Quy trình chế tạo theo trình tự

  1. Đúc con lăn và vành nghiền bằng gang trắng crôm cao hoặc Ni-Hard, kiểm tra thành phần cacbua quyết định độ chống mài mòn.
  2. Nhiệt luyện và kiểm tra khuyết tật để loại phôi nứt hoặc rỗ trước khi gia công.
  3. Với con lăn cỡ lớn lõi thép rèn 35CrMo hoặc 42CrMo, phay tạo dáng rồi đắp cứng lớp ngoài; dự trữ khoảng 20 mm chiều dày cho lớp đắp.
  4. Đắp cứng theo trình tự: lớp lót tạo bề mặt đều, lớp đệm dai chịu lực, lớp chống mài mòn bằng hợp kim cacbua crôm tới kích thước cuối, rồi đắp gân hoặc thanh ngang.
  5. Gia công tinh bảo đảm dung sai độ tròn và prôfin bề mặt nghiền, vì prôfin quyết định phân bố áp lực trên đường nghiền.
  6. Cân bằng động trục con lăn, kiểm tra ổ bi và hệ bôi trơn.
  7. Lắp ráp hệ thủy lực, mâm, vành gió và bộ phân ly; chạy thử không tải rồi có tải để kiểm tra rung và ồn.

Một chi tiết dễ bị bỏ qua là prôfin con lăn và vành nghiền. Khi cả hai đã mòn thành rãnh khớp nhau, khe con lăn - mâm không còn giữ đúng chiều dày lớp vật liệu, độ mịn tụt và điện năng tăng dù công suất cấp liệu không đổi. Đó là lúc phải thay hoặc đắp lại, chứ không phải chỉ tăng áp lực nghiền.

Vật liệu và thông số chế tạo cụm nghiền
Chi tiếtVật liệu thường dùngƯu điểmGhi chú
Con lănGang crôm cao, Ni-HardChống mài mòn nén trượtĐúc hoặc đắp cứng lại
Vành nghiềnGang trắng crôm caoGiữ prôfin bề mặtChia thành nhiều tấm
Lõi con lăn lớnThép rèn 35CrMo / 42CrMoDai, chịu lực tốtDự trữ 20 mm cho đắp cứng
Lớp chống mài mònHợp kim cacbua crômĐộ cứng bề mặt caoĐắp nhiều lớp
Vỏ và khungThép kết cấu, gang đúcHấp thụ rung, chịu lựcKiểm tra mối hàn

Cấu hình và phạm vi chế tạo

Với dây công suất vừa 5 - 25 t/h, con lăn và vành nghiền đúc gang crôm cao là đủ, chi phí hợp lý và thay thế nhanh. Với máy nghiền đứng LM ở dây 30 - 200 t/h, con lăn có thể lật ra ngoài bằng hệ thủy lực, cho phép đắp cứng tại chỗ hoặc thay cả cụm; đây là kiểu kết cấu nên chọn khi muốn giảm thời gian dừng. Ở dây siêu mịn bằng máy LUM hoặc SCM, vòng nghiền và quả lăn cần vật liệu cứng hơn vì khe nghiền nhỏ, hạt mài mòn tập trung hơn.

Ngoài cụm nghiền, chế tạo còn gồm khung đỡ, vỏ máy, hệ thủy lực, bộ phân ly và tủ điều khiển. Khung và vỏ nên kiểm tra mối hàn và xử lý ứng suất để không nứt khi máy rung lâu dài; tủ điện tách khỏi vùng bụi và có làm mát để kéo dài tuổi thọ thiết bị điện.

Kinh nghiệm chế tạo và bảo trì

  • Bôi trơn ổ bi theo chu kỳ khoảng 500 giờ bằng mỡ chịu nhiệt; thiếu mỡ hoặc để bụi lọt vào là nguyên nhân kẹt ổ phổ biến nhất.
  • Kiểm tra chiều dày lớp đắp và prôfin định kỳ; thay khi thành còn lại dưới 10 mm hoặc prôfin lệch, tránh ép máy chạy ở tình trạng mòn quá giới hạn.
  • Bảo quản con lăn dự phòng trong kho khô, kê cao để tránh ẩm và gỉ bề mặt nghiền.

Câu hỏi thường gặp

Con lăn máy nghiền đá vôi làm bằng vật liệu gì?

Phổ biến là gang trắng crôm cao hoặc gang Ni-Hard, chọn theo tỉ lệ cacbua để chịu mài mòn. Với con lăn cỡ lớn có thể dùng lõi thép rèn 35CrMo hoặc 42CrMo rồi đắp cứng lớp ngoài bằng hợp kim cacbua crôm.

Đắp cứng con lăn được làm theo trình tự nào?

Làm sạch lớp cứng và vết nứt cũ, đắp lớp lót bằng dây hợp kim dai để tạo bề mặt đều, đắp lớp đệm chịu lực, rồi đắp lớp chống mài mòn tới kích thước. Cuối cùng đắp thêm các gân hoặc thanh ngang để tăng bám vật liệu và kiểm tra lại độ tròn.

Tuổi thọ con lăn và vành nghiền khoảng bao lâu?

Với đá vôi độ mài mòn thấp, tuổi thọ tham chiếu khoảng 2000 - 3000 giờ; khi nghiền vật liệu mài mòn cao có thể chỉ 1000 - 2000 giờ. Chiều dày thành còn lại không nên nhỏ hơn 10 mm, nên thay theo chu kỳ 3 - 12 tháng tùy tải.

Vì sao phải cân bằng động trục con lăn trước khi lắp?

Máy nghiền chạy ở áp lực trên 50 MPa nên lệch khối lượng nhỏ cũng gây rung và làm nứt đệm, hỏng ổ bi. Cân bằng động cùng với kiểm tra dung sai độ tròn bề mặt nghiền giúp máy chạy êm, giảm mòn không đều và kéo dài tuổi thọ cụm con lăn.