Thiết bị nghiền đá đã qua sử dụng: cần kiểm gì?
Mua thiết bị nghiền đá đã qua sử dụng cần kiểm con lăn, vành nghiền, hộp giảm tốc, phân ly và hồ sơ máy. Phân biệt…
Xem chi tiếtMáy nghiền bột mì bằng đá là thiết bị dùng hai cối granite quay chậm để xay hạt thành bột ở nhiệt độ thấp, giữ được hương vị và dưỡng chất. Đặt trong ngành chế biến bột, đây là nhóm máy nghiền nguội đáng tham chiếu khi xử lý vật liệu nhạy nhiệt, từ ngũ cốc, gia vị, dược liệu cho tới khoáng cấp thực phẩm.

Máy nghiền bột mì bằng đá gồm hai đĩa cối xếp trên dưới. Đĩa trên quay, đĩa dưới cố định, giữa hai mặt cối có các rãnh khắc sẵn. Hạt đi từ lỗ ở tâm đĩa trên, men theo rãnh ra ngoài và bị cắt, chà xát dọc đường đi, cuối cùng thành bột thoát ra ở vành ngoài. Cối thường làm bằng granite tự nhiên, đường kính 400 - 1500 mm, quay 15 - 30 vòng mỗi phút nhờ động cơ 2,2 - 30 kW.
Điểm khác biệt so với máy nghiền công nghiệp nằm ở nhiệt độ và cách phá hạt. Tốc độ chậm khiến bột chỉ ấm nhẹ thay vì nóng lên; rãnh cối cắt hạt thay vì đập vỡ nên toàn bộ phần cám và phôi được giữ lại. Nhờ đó bột giữ dầu tự nhiên, vitamin và enzyme, có màu trắng ngà tự nhiên chứ không trắng lạnh. Những dây này vận hành đơn giản, một người đứng máy là đủ, nhưng năng suất tính bằng kg mỗi giờ nên phù hợp sản lượng nhỏ.
Khi cần sản lượng lớn hơn, dây bột thực phẩm hiện đại thường chia hai công đoạn: máy nghiền con lăn thép làm nhiệm vụ bóc vỏ và phá hạt, còn khâu hoàn thiện dùng máy nghiền nguội để giữ chất lượng bột. Với dòng khoáng cấp thực phẩm như canxi cacbonat dùng cho thực phẩm và dược phẩm, yêu cầu nhiệt độ và độ tinh khiết còn khắt khe hơn, buộc dây phải kiểm soát nhiệt từ đầu vào.
| Tiêu chí | Cối đá | Máy nghiền con lăn công nghiệp | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Cơ chế | Cắt và chà xát chậm | Ép lớp đệm, phân ly bằng khí | Hai trường ứng dụng khác nhau |
| Tốc độ | 15 - 30 vòng/phút | Vài trăm vòng/phút | Cối đá ít sinh nhiệt hơn |
| Năng suất | 20 - 2500 kg/h | 0,5 - 40 t/h | Quy mô chênh lệch rất lớn |
| Độ mịn | 40 - 200 mesh | 80 - 2500 mesh | Máy công nghiệp phủ dải rộng hơn |
| Nhiệt độ bột | Thấp, gần nhiệt môi trường | Kiểm soát bằng luồng khí mát | Bột nhạy nhiệt cần chú ý |
Nếu mục tiêu là bột thực phẩm cao cấp sản lượng nhỏ, cối đá là lựa chọn đúng: chi phí thấp, quay chậm, giữ mùi. Khi nhu cầu vượt vài tấn mỗi ca hoặc cần bột mịn 200 mesh trở lên, nên chuyển sang máy nghiền công nghiệp. Máy nghiền châu Âu MTW phù hợp dải 80 - 325 mesh cho gia vị, ngũ cốc và khoáng; máy nghiền siêu mịn SCM đạt 325 - 2500 mesh cho bột dược liệu và khoáng thực phẩm yêu cầu hạt rất mịn.
Với vật liệu nhạy nhiệt, yếu tố cấu hình quyết định là làm mát: quạt hút và đường ống khí cần đủ lưu lượng để không cho nhiệt tích trong buồng nghiền, bộ phận tiếp xúc vật liệu nên bằng inox hoặc lót trơ, và toàn dây phải kín để tránh nhiễm tạp. Tách sắt bằng nam châm và lọc túi vải xung khí nén vẫn là hai hạng mục bắt buộc để đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
Cối đá quay rất chậm, khoảng 20 vòng mỗi phút, nên nhiệt độ bột chỉ vài chục độ C thay vì nóng lên như nghiền tốc độ cao. Ít sinh nhiệt nghĩa là dầu tự nhiên, vitamin và enzyme trong hạt ít bị oxy hóa, giữ được mùi thơm nguyên bản.
Không. Cối đá hợp với sản lượng nhỏ cho bột thực phẩm cao cấp vì năng suất tính bằng kg mỗi giờ. Muốn đạt tấn mỗi giờ cho bột khoáng thực phẩm hoặc gia vị, phải dùng máy nghiền công nghiệp SCM hoặc MTW và xử lý nhiệt bằng luồng khí làm mát.
Chỉnh khe hở giữa hai mặt cối và thay lưới sàng phân loại. Khe nhỏ cho bột mịn kiểu bột bánh ngọt, khe lớn cho bột thô kiểu bột ngũ cốc nguyên cám. Vì tốc độ thấp, độ mịn điều chỉnh chậm hơn nhiều so với máy nghiền con lăn.
Có, với các khoáng dùng trong thực phẩm và dược phẩm như canxi cacbonat cấp thực phẩm. Nhiệt độ cao có thể làm thay đổi đặc tính bề mặt và nhiễm tạp, nên các dây này kiểm soát nhiệt rất chặt từ khâu nghiền.