Sản xuất bột đá vôi Thái Lan: chọn máy theo mùa mưa và giá điện
Dây sản xuất bột đá vôi 80 - 325 mesh cho xi măng và GCC tại Thái Lan: chọn máy đứng LM hay MTW theo độ ẩm mùa mưa…
Xem chi tiếtQuy trình nghiền đá là chuỗi công đoạn biến đá khối thành bột có cỡ hạt xác định, gồm đập thô, sàng, nghiền, phân ly, thu bụi và đóng bao. Mỗi giai đoạn ảnh hưởng tới giai đoạn sau, nên làm ẩu một khâu là cả dây chuyền mất ổn định dù máy nghiền có tốt đến đâu.

Nghiền đá không phải một hành động đơn lẻ mà là cả chuỗi giảm cỡ. Đá nguyên khai có thể lớn tới 500 mm hoặc hơn, trong khi bột thành phẩm chỉ vài chục tới vài chục µm. Nếu chỉ dùng một máy để làm tất cả, hiệu suất rất thấp và chi tiết mau hỏng. Vì vậy dây chuyền được chia thành các giai đoạn, mỗi giai đoạn giảm cỡ tới mức phù hợp cho giai đoạn kế tiếp.
Yêu cầu kỹ thuật chính gồm ba nhóm: cỡ hạt đầu vào mỗi máy, độ ẩm cho phép và năng suất cần đạt. Vật liệu vào máy nghiền nên dưới 30 mm; độ ẩm vào máy có thể tới 5% nếu có sấy tích hợp; thành phẩm phải dưới 1% để không vón khi lưu kho. Nắm được các ngưỡng này giúp phối hợp máy đập, máy nghiền và hệ thu bụi chạy trơn tru.
Điểm kiểm soát quan trọng bậc nhất là bộ phân ly. Chỉ cần chỉnh tốc độ rotor hoặc cánh phân ly là thay đổi được độ mịn mà không phải thay máy. Ngược lại, nếu phân ly mòn hoặc kẹt, bột ra lẫn hạt thô, khách hàng phát hiện sớm hơn cả người vận hành. Vì thế cần theo dõi cánh phân ly định kỳ.
| Giai đoạn | Thiết bị | Thông số chính | Kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Đập thô | Máy đập hàm | Vào ≤ 500 mm, ra ≤ 30 mm | Khe xả, độ mòn má hàm |
| Sàng và trữ liệu | Sàng rung, phễu chứa | Loại hạt quá cỡ | Lưới sàng, mức liệu trong phễu |
| Nghiền | LM, MTW, MTM, SCM | Vào ≤ 30 mm, ra 80 - 2500 mesh | Dòng điện, độ rung, khe con lăn |
| Phân ly | Bộ phân ly rotor | Cắt biên hạt theo đặt | Tốc độ rotor, tình trạng cánh |
| Thu bụi | Lốc ly tâm, lọc túi vải | Hiệu suất thu cao | Độ chênh áp, chu kỳ phun khí |
| Đóng bao | Cân định lượng, máy đóng bao | Độ ẩm ≤ 1% | Khối lượng bao, độ kín |
Chọn máy nghiền theo năng suất và độ mịn. Dây lớn và cần chạy liên tục dùng máy nghiền đứng LM, tích hợp nghiền, sấy và phân ly trong một cụm. Dây vừa với độ mịn 80 - 325 mesh dùng máy nghiền châu Âu MTW hoặc MTW6X; quy mô nhỏ dùng máy nghiền kiểu Raymond MTM. Khi cần bột siêu mịn cho sơn, nhựa hoặc gốm cao cấp, máy nghiền siêu mịn SCM và máy nghiền đứng siêu mịn LUM đạt tới 2500 mesh.
Ngoài máy chính, dây cần đủ thiết bị phụ để chạy tròn: máy đập hàm, sàng rung, gầu nâng, phễu chứa có ghi chống tắc, cấp liệu rung, quạt hút, lốc ly tâm, lọc túi vải, vít tải và hệ điều khiển PLC liên động. Giữ toàn dây kín và hơi áp âm để bụi không phát tán, đồng thời đặt tủ điện ở khu vực sạch, mát để thiết bị điều khiển bền hơn.
Vì máy nghiền chỉ hiệu quả trong một dải cỡ hạt nhất định. Đưa đá quá to vào máy làm năng suất tụt và mòn chi tiết nhanh, nên khâu đập thô đưa vật liệu về dưới 30 mm để máy nghiền làm việc đúng thiết kế.
Bộ phân ly quyết định cỡ hạt cuối cùng của bột. Bằng cách chỉnh tốc độ rotor hoặc cánh phân ly, hạt thô bị trả lại buồng nghiền còn hạt đạt cỡ đi tiếp sang hệ thu bụi, nhờ đó kiểm soát được độ mịn mà không cần đổi máy.
Hệ thu bụi vừa giữ khí thải sạch vừa là khâu thu sản phẩm. Lốc ly tâm thu phần lớn bột, lọc túi vải giữ phần mịn còn lại. Nếu hệ này kém, bột thất thoát theo khí thải, nghĩa là mất sản phẩm chứ không chỉ ảnh hưởng môi trường.
Nên giữ dưới 1% để bột không vón khi lưu kho và chảy đều khi đóng bao. Vật liệu vào máy có thể ẩm tới 5% nếu dây có sấy tích hợp, nhưng thành phẩm vẫn phải được làm khô tới ngưỡng an toàn trước khi nhập xi lô.