Máy nghiền đá cỡ nhỏ Trung Quốc: chọn model cho xưởng
Máy nghiền đá cỡ nhỏ Trung Quốc gồm dòng Raymond 3R - 5R và MTM, cho 0,3 - 9,5 t/h ở 80 - 325 mesh. Cách đọc thông…
Xem chi tiếtMáy nghiền đá vôi second hand là thiết bị đã qua sử dụng, được tháo dỡ từ dây chuyền cũ rồi bán lại cho xưởng khác, thường là máy nghiền đứng LM, máy châu Âu MTW hoặc máy Raymond 4R - 5R. Giá mua chỉ bằng 40 - 60% máy mới, nhưng khoản tiết kiệm đó chỉ thật khi phần kết cấu chịu lực còn tốt và bộ phận mài mòn đã được thay đủ.

Đá vôi chủ yếu là cacbonat canxi, độ cứng Mohs chỉ 3 - 4, giòn và dễ vỡ, nên năng lượng riêng cho nghiền thấp. Chính đặc điểm này khiến máy nghiền đá vôi chịu mài mòn chậm hơn hẳn so với nghiền clanhke, xỉ hay thạch anh. Một chiếc máy đã chạy vài năm trong nhà máy xi măng vẫn có thể còn 60 - 70% tuổi thọ ở các chi tiết kết cấu.
Nhưng dễ mua không có nghĩa là dễ chọn. Thị trường máy cũ trộn lẫn nhiều xuất xứ: máy thanh lý từ nhà máy nâng cấp công nghệ, máy nhập khẩu từ Trung Quốc đã qua một đời sử dụng, và cả máy bị tháo ra vì hỏng hộp giảm tốc. Ba loại này giá chênh nhau rất xa nhưng ngoại hình bên ngoài gần như giống nhau sau khi sơn lại.
Bước cuối cùng là bước quyết định. Nhiều dây mua về chạy được nhưng năng suất thực chỉ bằng 60 - 70% số trên nameplate, và phần hụt đó ăn hết chênh lệch giá trong 12 - 18 tháng đầu.
| Nhóm thiết bị | Độ mịn | Năng suất sau tân trang | Chi tiết hao chính | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Raymond 4R - 5R | 80 - 325 mesh | 1 - 9 t/h | Con lăn, vành nghiền, tấm xẻng | Phụ tùng dễ mua, vốn thấp |
| Máy châu Âu MTW | 80 - 425 mesh | 3 - 25 t/h | Con lăn hình côn, vành nghiền | Cần kiểm tra biến tần phân ly |
| Nghiền đứng LM | 80 - 400 mesh | 7 - 30 t/h | Con lăn, mâm nghiền, hệ thủy lực | Ưu tiên dây từng nghiền xi măng |
| Nghiền siêu mịn SCM | 325 - 2500 mesh | 0,5 - 5 t/h | Vòng nghiền, đầu phân ly, trục | Kiểm tra kỹ độ rơ trục chính |
Kinh nghiệm của những xưởng đã mua lại là không nên ghép máy cũ với thiết bị phụ mới tinh đắt tiền, cũng không nên dùng lại toàn bộ thiết bị phụ đã nát. Nếu chọn máy nghiền châu Âu MTW cũ, hãy giữ lại quạt hút và lốc thu bụi gốc để đảm bảo cột áp, nhưng thay mới toàn bộ lọc túi vải vì vải lọc cũ thường đã mục và không đảm bảo bụi đầu ra.
Với dây dùng máy nghiền đứng LM cũ, cần tính lại cụm thủy lực và đường ống dầu, đồng thời kiểm tra tay gạt xoay con lăn. Bộ phận này hay bị kẹt do bùn dầu bám sau nhiều năm. Phần cấp liệu nên làm mới hoàn toàn vì đây là khâu rẻ tiền nhưng quyết định độ ổn định tải, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bột sau tân trang.
Nếu phần kết cấu chịu lực còn nguyên và đã thay đủ bộ phận mài mòn, máy chạy ổn ở mức 85 - 95% so với máy mới. Rủi ro thật không nằm ở giá mua mà ở khối lượng sửa chữa chưa lộ ra, nên phải đo hộp giảm tốc và trục chính trước.
Với con lăn lắp trên vành nghiền, nếu đường kính đã hao quá 25 - 30% hoặc vành nghiền mòn quá 20 mm thì nên tính luôn chi phí thay mới vào giá. Hao tới ngưỡng đó năng suất tụt rõ và bột dễ lẫn hạt thô.
Chạy không tải không phát hiện được nghẽn cấp liệu, rò khí ở vành gió hay phân ly cắt sai biên hạt. Chỉ khi cấp đá vôi thật và đo tấn trên giờ ở đúng lưới yêu cầu mới biết máy còn đủ năng suất hay đã xuống cấp.
Nếu chi phí tân trang vượt 35 - 40% giá một máy mới cùng cỡ thì không nên mua. Trường hợp hộp giảm tốc, mâm nghiền còn tốt, chỉ cần thay con lăn và lót thì tân trang tại chỗ vẫn hợp lý, thời gian dừng ngắn hơn chờ máy mới.